[HSG_HY_25] Mã số Phố Hiến

Xem dạng PDF

Gửi bài giải

Điểm: 1,00 (OI)
Giới hạn thời gian: 1.5s
Giới hạn bộ nhớ: 256M
Input: stdin
Output: stdout

Dạng bài
Ngôn ngữ cho phép
C, C++, Java, Pascal, Python

Vào thế kỷ XVII, Phố Hiến (Hưng Yên) là thương cảng sầm uất bậc nhất Đàng Ngoài, nơi tàu thuyền từ Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Pháp, ... tấp nập vào ra buôn bán.

Để quản lý hàng vạn kiện hàng tơ lụa và gốm sứ xuất khẩu, người ta đánh mã số cho các lô hàng. Các thương nhân ở đây đặc biệt ưa thích những kiện hàng có mã số đặc biệt gọi là "Mã số Tam Tài". Theo quan niệm của các thương nhân lúc bấy giờ, mã số đó là số may mắn vì nó tượng trưng cho "Thiên - Địa - Nhân".

Một mã số kiện hàng được coi là "Mã số Tam Tài" nếu giá trị của nó là tích của đúng ~3~ số nguyên tố khác nhau. Ví dụ: ~30 = 2 \times 3 \times 5~, do đó ~30~ là "Mã số Tam Tài". ~50~ không phải là "Mã số Tam Tài" vì ~50 = 2 \times 5 \times 5~ (thừa số ~5~ xuất hiện ~2~ lần). ~24 = 2 \times 2 \times 2 \times 3~ nên ~24~ cũng không phải.

Yêu cầu

Cho hai số nguyên dương ~L~ và ~R~. Hãy đếm xem trong đoạn ~[L, R]~ có bao nhiêu số là "Mã số Tam Tài" và xác định "Mã số Tam Tài" đầu tiên có trong đoạn ~[L, R]~.

Dữ liệu đầu vào

Gồm một dòng duy nhất chứa hai số nguyên dương ~L~ và ~R~ ~(1 \le L \le R \le 10^{14}~ và ~R - L \le 2 \times 10^6)~, giữa hai số có một dấu cách.

Dữ liệu đầu ra

Ghi ra hai số tương ứng là số lượng "Mã số Tam Tài" trong đoạn ~[L, R]~ và "Mã số Tam Tài" đầu tiên có trong đoạn ~[L, R]~. Nếu không có số nào thì số lượng là ~0~.

Ràng buộc dữ liệu

  • Subtask 1 (30% số điểm): ~1 \le L \le R \le 10^4~;
  • Subtask 2 (25% số điểm): ~R \le 10^{12}~, nhưng ~R - L \le 1000~;
  • Subtask 3 (30% số điểm): ~R \le 10^{12}~ và ~R - L \le 10^6~;
  • Subtask 4 (15% số điểm): ~R \le 10^{14}~ và ~R - L \le 2 \times 10^6~.

Ví dụ

Ví dụ 1
INPUT
20 52
OUTPUT
2 30

Giải thích: Các "Mã số Tam Tài" trong đoạn ~[20; 52]~ là ~30 = 2 \times 3 \times 5~ và ~42 = 2 \times 3 \times 7~. "Mã số Tam Tài" đầu tiên trong đoạn là ~30~. Do đó, kết quả là ~2\ 30~.

Ví dụ 2
INPUT
1 105
OUTPUT
7 30

Giải thích: Các "Mã số Tam Tài" trong đoạn ~[1; 105]~ là ~30 = 2 \times 3 \times 5~, ~42 = 2 \times 3 \times 7~, ~66 = 2 \times 3 \times 11~, ~70 = 2 \times 5 \times 7~, ~78 = 2 \times 3 \times 13~, ~102 = 2 \times 3 \times 17~, ~105 = 3 \times 5 \times 7~. "Mã số Tam Tài" đầu tiên trong đoạn là ~30~. Do đó, kết quả là ~7\ 30~.

Ví dụ 3
INPUT
1 20
OUTPUT
0

Giải thích: Không có Mã số Tam Tài trong đoạn ~[1; 20]~. Do đó, kết quả là ~0~.


Bình luận

Hãy đọc nội quy trước khi bình luận.


Không có bình luận tại thời điểm này.